Nhảy đến nội dung

Ngành Kế toán quốc tế

Chương trình chất lượng cao - Chuyên ngành Kế toán quốc tế - Học hoàn bằng tiếng Anh năm 2019

I. Điều kiện tuyển sinh (Admission criteria):

Theo quy chế tuyển sinh riêng của Trường Đại học Tôn Đức Thắng và quy chế chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Xem chi tiết tại đây:

https://admission.tdtu.edu.vn/dai-hoc/chuong-trinh-chat-luong-cao-day-hoc-hoan-toan-bang-tieng-anh-nam-2019 

II. Điểm khác biệt của chương trình Chất lượng cao - Chuyên ngành Kế toán quốc tế (Differences):

1. Giảng dạy 100% bằng tiếng Anh nhằm đào tạo công dân toàn cầu; có thể làm việc hoặc học tập lên cao hơn trên toàn thế giới ngay sau khi tốt nghiệp; 

2. Chuẩn đầu vào tiếng Anh: IELTS 5.0 trở lên;

3. Sỉ số tối đa 30 sinh viên/lớp;

4. Cơ sở vật chất và điều kiện học tập đầy đủ, tiện nghi, hiện đại;

5. Đội ngũ giảng viên có trình độ, giàu kinh nghiệm giảng dạy, giỏi tiếng Anh, học tập và tu nghiệp tại các Trường Đại học nổi tiếng ở nước ngoài;

6. Chương trình đào tạo được tham khảo các trường thuộc top 100 thế giới; lồng ghép các môn học lấy chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế (CFAB của ICAEW);

7. Được tham gia kiến tập, thực tập tại các tập đoàn, các công ty đa quốc gia, các công ty kiểm toán lớn giúp SV vận dụng tốt lý thuyết và công việc thực tế;

8. Ưu tiên và tăng cường các hoạt động ngoại khóa, giao lưu với các chuyên gia từ các công ty đa quốc gia, các giáo sư quốc tế. Tham gia các sân chơi học thuật, CLB, tăng cường kỹ năng mềm (Giao tiếp trong môi trường đại học, làm việc nhóm, viết và trình bày, quản lý thời gian...)

III. Cơ hội học bổng:

1. Phí đăng ký thành viên ban đầu của ICAEW trị giá 165 Bảng Anh;

2. Lệ phí thi môn đầu tiên trị giá 70 bảng Anh;

3. Giáo trình gốc 11,5 bảng Anh/ bộ/ môn (miễn phí vận chuyển từ UK);

4. Cơ hội nhận học bổng miễn phí thi môn tiếp theo.

IV. Nội dung chương trình đào tạo (Programme content):

+ Khóa tuyển sinh năm 2019: xem chi tiết tại đây. 

V. Điều kiện tốt nghiệp (Progression points):

5.1. Điều kiện tập sự nghề nghiệp:

- Để đủ điều kiện tham gia tập sự nghề nghiệp, sinh viên phải học và qua hết tất cả các môn học chuyên ngành (không tính các môn học chuyên ngành tự chọn) và đảm bảo số tín chỉ tích lũy tối thiểu tương ứng với mỗi chương trình đào tạo trong từng khóa tuyển sinh (sinh viên chỉ được nợ tối đa 9 tín chỉ đến thời điểm tham gia tập sự nghề nghiệp, không tính số tín chỉ học phần tập sự nghề nghiệp và tốt nghiệp). 

5.2. Điều kiện tốt nghiệp: 

- Điều kiện: hoàn thành học phần tập sự nghề nghiệp. Đồng thời, theo quy định về tiếng Anh, sinh viên phải hoàn thành học phần tiếng Anh cấp độ cuối cùng (đạt điểm M).  

- Hình thức tổ chức:

+ Option 1: đạt và lấy chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế (CFAB của ICAEW). 

+ Option 2: làm khóa luận tốt nghiệp 100% bằng tiếng Anh và đạt Chứng chỉ thực hành kiểm toán. 

- Để được xét tốt nghiệp, sinh viên phải tích lũy và đạt được các yêu cầu theo chuẩn kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình đào tạo và đạt các chuẩn đầu ra:

  • Tiếng Anh quốc tế IELTS 6.0; 
  • Tin học MOS 750/1000 (Word/Excel/Powerpoint);
  • Đạt điểm hoạt động ngoại khóa theo yêu cầu của chương trình;
  • Đạt các kỹ năng mềm, kỹ năng thực hành chuyên môn;
  • Bảo vệ thành công khoá luật tốt nghiệp bằng tiếng Anh hoặc đạt chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế.
  • Đảm bảo các chuẩn đầu ra khác theo quy định của ngành đào tạo:

Group of ELOs

Mô tả

Mô tả các ELOs


Kiến thức chung

Kiến thức chung về lý luận chính trị, khoa học tự nhiên và xã hội, kiến thức về ngoại ngữ và tin học

ELO1: Nắm rõ (Understand) một cách hệ thống các kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, các kiến thức về toán học, kiến thức xã hội, khoa học tự nhiên để vận dụng trong học tập, nghiên cứu và lĩnh vực kinh tế.

ELO2: Sử dụng (Capable of) tốt ngoại ngữ tương đương trình độ IELTS 6.0 trở lên (hoặc các chứng chỉ khác tương đương) và tin học tương đương trình độ MOS quốc tế >= 750 điểm.

Kiến thức chuyên môn

Những hiểu biết cơ bản về ngành Kế toán; những hiểu biết, thông tin chuyên môn về Kế toán

ELO3: Hiểu rõ (Understand) các nguyên tắc kế toán, các chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam, pháp luật về kế toán Việt Nam và quốc tế, tính cân đối của kế toán, các thành phần cơ bản của bộ máy kế toán doanh nghiệp, cách tổ chức công tác kế toán và hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp.

ELO4: Phân tích (Analyse) số liệu kế toán để tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và hoạch định chính sách tài chính quốc tế tại các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.

ELO5: Hiểu rõ (Understand) về chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế, các quy trình kiểm toán, các kiến thức chuyên sâu về các khoản mục trên báo cáo tài chính và quy trình kiểm toán các khoản mục trong giai đoạn thực hiện kiểm toán.

ELO6: Hiểu rõ (Understand) về công cụ thống kê và các kỹ thuật phân tích định lượng cơ bản trong nghiên cứu kế toán.

Kỹ năng chuyên môn (Practical skills:involving manual dexterity and the use of methods, materials, tools and instruments)

Kỹ năng nghề nghiệp

ELO7: Vận dụng (Apply) các nguyên tắc kế toán và chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam để ghi nhận nghiệp vụ và lập báo cáo tài chính tại các tập đoàn - công ty đa quốc gia, công ty có vốn đầu tư nước ngoài cũng như các loại hình doanh nghiệp khác

ELO8: Phân loại (Classify) được các loại chi phí của doanh nghiệp, tính toán được giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Thiết lập (Prepare) các báo cáo quản trị phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị.

ELO9: Tổ chức (Organize) công tác kế toán trong các loại hình doanh nghiệp sản xuất – dịch vụ và thương mại gồm: Lập chứng từ kế toán, ghi chép sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính và các báo cáo thuế (tờ khai thuế GTGT, quyết toán thuế TNCN và thuế thu nhập doanh nghiệp) trên cơ sở tuân thủ pháp luật và chế độ kế toán Việt Nam.

ELO10 Vận dụng (Apply) các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quốc tế để kiểm toán các khoản mục của báo cáo tài chính tại các công ty trong và ngoài nước.

ELO11 : Sử dụng (Capable of) một số công cụ thống kê và kỹ thuật phân tích định lượng cơ bản trong kế toán để thực hiện công tác nghiên cứu và làm việc thực tiễn tại doanh nghiệp.

ELO12 : Thành thạo (Master) trong việc sử dụng các phần mềm kế toán quốc tế để làm việc trong môi trường tài chính kế toán chuyên nghiệp của các công ty đa quốc gia, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

ELO13 : Đánh giá (Evaluate) được hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp qua việc sử dụng báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IAS/IFRS, và các báo cáo quản trị được lập theo yêu cầu.

Kỹ năng chung

(Cognitive skills: involving the use of logical, intuitive and creative thinking)

Kỹ năng mềm

ELO14 : Áp dụng (Apply) hiệu quả các kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, viết - đọc và trình bày, thuyết trình, kỹ năng phát triển bản thân) vào công việc kế toán, kiểm toán thực tế tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Thái độ và ý thức xã hội (Attitude and awareness)

 

 

 

ELO15 : Hiểu rõ (Understand) những thách thức của việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại VN và tác động của các chuẩn mực kế toán quốc tế đối với chuẩn mực kế toán Việt Nam trong tương lai.

ELO16: Hiểu rõ (Understand) về vai trò và trách nhiệm của người làm công tác kế toán, tinh thần cầu tiến, học hỏi, luôn tự nghiên cứu để tiếp tục nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, sẵn sàng tham gia các công tác liên quan đến chuyên môn để góp phần nâng cao trình độ của đội ngũ kế toán Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kế toán quốc tế.

VI. Cơ hội việc làm (Job opportunities):

Cử nhân Kế toán chất lượng cao chuyên ngành Kế toán quốc tế có đủ khả năng và tự tin làm Kế toán, kiểm toán tại các cơ quan/doanh nghiệp đa quốc gia, trở thành công dân toàn cầu vì được trang bị kiến thức chuyên môn, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ chuyên nghiệp. Hoặc các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, các công ty kiểm toán độc lập trong nước. 

  • Kế toán thuế, Kế toán tài chính, Kế toán quản trị;
  • Kế toán khu vực công, Kế toán ngân hàng;
  • Kiểm toán độc lập, Kiểm toán nội bộ, Kiểm toán nhà nước;
  • Tư vấn kế toán – tài chính, Tư vấn kế toán – Thuế;
  • Cán bộ tín dụng, cán bộ kiểm soát, chuyên viên quản trị rủi ro, chuyên viên phân tích tài chính, chuyên viên tư vấn đầu tư…

Hoặc trở thành cán bộ nghiên cứu, giảng viên ngành Kế toán tại các Trường, Viện, các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán.